Google

Thứ Ba, 2 tháng 2, 2016

Bảng mã lỗi và cách khác phục điều hòa DaiKin

| |

hiện nay máy lạnh (điều hòa) Daikin Inverter được người mua lựa tậu tương đối nhiều vì tính năng tiết kiệm điện, kèm theo những tính năng vượt trội so mang thế
BẢNG MÃ BÁO LỖI CỦA ĐIỀU HÒA DAIKIN INVERTER
MÃ LỖI ĐIỀU HÒA DAIKIN INVERTER
hệ điều hòa Daikin trước, không các thế điều hòa với nhãn hàng Daikin luôn được người mua biết tới là một hãng điều hòa chất lượng phải chăng, độ bền lâu, chạy êm... Nhưng cũng như gần như vật dụng điện khác điều hòa cũng siêu dễ gặp hư không chạy nếu quý khách ko biết phương pháp dùng đúng phương pháp. Để người dùng nắm rõ hơn thông tin và cách xử lý những lỗi thường gặp của máy lạnh Daikin Inverter, Trung tâm Điện Lạnh Quang Trung đơn vị đi đầu trong lĩnh vực sửa điều hòa tại Hà Nội sẽ hướng dẫn các bạn phương pháp nhận biết những mã lỗi của điều hòa Daikin Inverter để các bạn hiểu rõ hơn thông tin và có phương pháp xử lý ham mê nhất.

BẢNG MÃ BÁO LỖI CỦA ĐIỀU HÒA DAIKIN INVERTER


A0: Lỗi của thứ bảo vệ bên xung quanh.

- Kiểm tra lại cài đặt và vật dụng kết nối bên ngoại trừ.

- thiết bị ko tương thích.

- Lỗi board mạch dàn lạnh.

A1: Lỗi ở board mạch.

- Thay board mạch dàn lạnh.

A3: Lỗi ở hệ thống điều khiển mức nước xả (33H).

- Điện ko được phân phối.

- Kiểm tra công tắc phao.

- Kiểm tra bơm nước xả.

- Kiểm tra đường ống nước xả mang đảm bảo độ dốc không.

- Lỗi board mạch dàn lạnh.

- Lỏng dây kết nối.

A6: Motor quạt (MF) bị không chạy, quá tải.

- Thay mô tơ quạt mới

- Lỗi kết nối dây giữa mô tơ quạt và board mạch dàn lạnh

A7: Motor cánh đảo gió bị lỗi

- Kiểm tra mô tơ cánh đảo gió.

- Cánh đảo gió bị kẹt.

- Lỗi kết nối dây mô tơ Swing.

- Lỗi board mạch dàn lạnh.

A9: Lỗi van tiết lưu điện tử (20E).

- Kiểm tra cuộn dây van tiết lưu điện tử, thân van.

- Kết nối dây bị lỗi.

- Lỗi board mạch dàn lạnh.

AF: Lỗi mực thoát nước xả dàn lạnh.

- Kiểm tra đường ống thoát nước.

- PCB dàn lạnh.

- Bộ phụ kiện tùy sắm (độ ẩm) bị lỗi.

C4: Lỗi ở đầu cảm biến nhiệt độ (R2T) ở dàn trao đổi nhiệt.

- Kiểm tra cảm biến nhiệt độ đường ống gas lỏng.

- Lỗi board mạch dàn lạnh.

C5: Lỗi ở đầu cảm biến nhiệt độ (R3T) đường ống gas khá.

- Kiểm tra cảm biến nhiệt độ đường ống gas khá.

- Lỗi board mạch dàn lạnh.

C9: Lỗi ở đầu cảm biến nhiệt độ (R1T) gió hồi.

- Kiểm tra cảm biến nhiệt độ gió hồi

- Lỗi board mạch dàn lạnh.

CJ: Lỗi ở đầu cảm biến nhiệt độ trên remote điều khiển.

- Lỗi cảm biến nhiệt độ của điều khiển.

- Lỗi board mạch romote điều khiển.

E1: Lỗi của board mạch.

- Thay board mạch dàn nóng.

E3: Lỗi do sự tác động của công tắc cao áp.

- Kiểm tra áp suất cao dẫn đến tác động của công tắc áp suất cao.

- Lỗi công tắc áp suất cao.

- Lỗi board mạch dàn nóng.

- Lỗi cảm biến áp lực cao.

- Lỗi tức thời - như do mất điện đột ngột.

E4: Lỗi do sự tác động của cảm biến hạ áp.

- Áp suất rẻ bất thường (<0,07 Mpa).

- Lỗi cảm biến áp suất phải chăng.

- Lỗi board mạch dàn nóng.

- Van chặn không được mở.

E5: Lỗi do động cơ máy nén inverter.

- Máy nén inverter bị kẹt, bị dò điện, bị lỗi cuộn dây.

- Dây chân lock bị sai (U,V,W)

- Lỗi bo biến tần

- Van chặn chưa mở.

- Chênh lệch áp lực cao khi khởi động (>0.5Mpa).

E6: Lỗi do máy nén thường bị kẹt hoặc bị quá dòng.

- Van chặn chưa mở.

- Dàn nóng không giải nhiệt rẻ.

- Điện áp cấp ko đúng.

- Khởi động từ bị lỗi.

- hỏng máy nén thường.

- Cảm biến chiếc bị lỗi.

E7: Lỗi ở mô tơ quạt dàn nóng.

- Lỗi kết nối quạt và board mạch dàn nóng.

- Quạt bị kẹt.

- Lỗi mô tơ quạt dàn nóng.

- Lỗi bo biến tần quạt dàn nóng.

F3: Nhiệt độ đường ống đẩy không bình thường.

- Lỗi kết nối của cảm biến nhiệt độ ống đẩy.

- Cảm biến nhiệt độ ống đẩy bị lỗi hoặc sai vị trí.

- Lỗi board mạch dàn nóng.

H7: Tín hiệu từ mô tơ quạt dàn nóng không bình thường.

- Lỗi quạt dàn nóng.

- Bo Inverter quạt lỗi.

- Dây truyền tín hiệu lỗi.

H9: Lỗi ở đầu cảm biến nhiệt độ (R1T) gió bên ko kể.

- Kiểm tra cảm biến nhiệt độ gió ra dàn nóng bị lỗi.

- Lỗi board mạch dàn nóng.

J2: Lỗi ở đầu cảm biến loại điện.

- Kiểm tra cảm biến dòng bị lỗi.

- Board mạch dàn nóng bị lỗi.

J3: Lỗi ở đầu cảm biến nhiệt độ đường ống gas đi (R31T~R33T).

- Lỗi cảm biến nhiệt độ ống đẩy.

- Lỗi board mạch dàn nóng.

- Lỗi kết nối của cảm biến nhiệt độ.

J5: Lỗi ở đầu cảm biến nhiệt độ (R2T) đường ống gas về.

- Lỗi cảm biến nhiệt độ ống hút

- Lỗi board mạch dàn nóng.

- Lỗi kết nối của cảm biến nhiệt độ.

J9: Lỗi cảm biến độ quá lạnh (R5T)

- Lỗi cảm biến độ quá lạnh R5T.

- Lỗi board mạch dàn nóng.

JA: Lỗi ở đầu cảm biến áp suất đường ống gas đi.

- Lỗi cảm biến áp suất cao.

- Lỗi board mạch dàn nóng.

- Lỗi kết nối của cảm biến nhiệt độ hoặc vị trí sai

JC: Lỗi ở đầu cảm biến áp suất đường ống gas về.

- Lỗi cảm biến áp suất phải chăng

- Lỗi bo dàn nóng

- Lỗi kết nối của cảm biến nhiệt độ hoặc vị trí sai.

L4: Lỗi do nhiệt độ cánh tản nhiệt bộ biến tần tăng.

- Nhiệt độ cánh tản nhiệt nâng cao cao (≥93°C).

- Lỗi board mạch.

- Lỗi cảm biến nhiệt độ cánh tản nhiệt.

L5: Máy nén biến tần bất thường.

- Hư cuộn dây máy nén Inverter.

- Lỗi khởi động máy nén.

- Bo Inverter bị lỗi.

L8: Lỗi do cái biến tần không bình thường.

- Máy nén Inverter quá tải.

- Lỗi bo Inverter.

- Máy nén hỏng cuộn dây( dò điện, dây chân lock…).

- Máy nén (block) bị lỗi.

L9: Lỗi do sự khởi động máy nén biến tần.

- Lỗi máy nén Inverter.

- Lỗi dây kết nối sai (U,V,W,N).

- ko đảm bảo chênh lệch áp suất cao áp và hạ áp lúc khởi động.

- Van chặn chưa mở.

- Lỗi bo Inverter.

LC: Lỗi do tín hiệu giữa bo Inverter và bo điều khiển.

- Lỗi do kết nối giữa bộ Inverter và bộ điều khiển dàn nóng.

- Lỗi bo điều khiển dàn nóng.

- Lỗi bo Inverter.

- Lỗi bộ lọc nhiễu.

- Lỗi quạt Inverter.

- Kết nối quạt không đúng.

- Lỗi máy nén (block).

- Lỗi mô tơ quạt.

P4: Lỗi cảm biến nâng cao nhiệt độ cánh tản nhiệt Inverter.

- Lỗi cảm biến nhiệt độ cánh tản nhiệt.

- Lỗi bo Inverter.

PJ: Lỗi cài đặt công suất dàn nóng.

- Chưa cài đặt công suất dàn nóng.

- Cài đặt sai công suất dàn nóng lúc thay thế bo dàn nóng.

U0: Cảnh báo thiếu gas.

- Thiếu ga hoặc ngẹt ống ga (lỗi thi công đường ống).

- Lỗi cảm biến nhiệt (R4T, R7T).

- Lỗi cảm biến áp suất tốt.

- Lỗi board mạch dàn nóng.

U1: Ngược pha, mất pha.

- Nguồn cấp bị ngược pha.

- Nguồn cấp bị mất pha.

- Lỗi board mạch dàn nóng.

U2: không đủ điện áp nguồn hoặc bị tụt áp nhanh.

- Nguồn điện cấp ko đủ.

- Lỗi nguồn tức thời.

- Mất pha.

- Lỗi bo Inverter.

- Lỗi bo điều khiển dàn nóng.

- Lỗi dây ở mạch chính.

- Lỗi máy nén (block)

- Lỗi mô tơ quạt.

- Lỗi dây truyền tín hiệu.

U3: Lỗi do sự vận hành kiểm tra ko được thực hiện.

- Chạy kiểm tra lại hệ thống.

U4: Lỗi do đường truyền tín hiệu giữa những dàn lạnh và dàn nóng.

- Dây giữa dàn lạnh - dàn nóng, dàn nóng - dàn nóng bị đứt, ngắn mạch hoặc đấu sai (F1,F2)

- Nguồn dàn nóng hoặc dàn lạnh bị mất.

- Hệ thống shop ko phù hợp.

- Lỗi board mạch dàn lạnh.

- Lỗi board mạch dàn nóng.

U5: Lỗi do đường truyền tín hiệu giữa dàn lạnh và remote.

- Kiểm tra đường truyền giữa dàn lạnh và remote.

- Kiểm tra lại cài đặt trường hợp 1 dàn lạnh sử dụng 2 remote.

- Lỗi bo remote.

- Lỗi board mạch dàn lạnh.

- Lỗi với thể xảy ra do nhiễu.

U7: Lỗi truyền tín hiệu giữa những dàn nóng.

- Kiểm tra kết nối giữa dàn nóng và Adapter điều khiển C/H.

- Kiểm tra dây tín hiệu giữa dàn nóng với dàn nóng.

- Kiểm tra board mạch dàn nóng.

- Lỗi Adapter điều khiển Cool/Heat.

- Adapter điều khiển Cool/Heat không tương thích.

- địa chỉ không đúng (dàn nóng và Adapter điều khiển C/H).

U8: Lỗi đường truyền tín hiệu giữa các remote "M" và "S".

- Kiểm tra lại dây truyền tín hiệu giữa remote chính và phụ.

- Lỗi bo remote.

- Lỗi kết nối điều khiển phụ.

U9: Lỗi do đường truyền tín hiệu giữa những dàn lạnh và dàn nóng trong cùng một hệ thống.

- Kiểm tra lại Dây truyền tín hiệu bên trong và bên quanh đó hệ thống.

- Kiểm tra lại van tiết lưu điện tử trên dàn lạnh của hệ thống.

- Lỗi bo dàn lạnh của hệ thống.

- Lỗi kết nối giữa dàn nóng và dàn lạnh.

UA: Lỗi do vượt quá số dàn lạnh, v.v...

- Kiểm tra lại số lượng dàn lạnh.

- Lỗi board mạch dàn nóng.

- ko tương thích giữa dàn nóng và dàn lạnh.

- không cài đặt lại board mạch dàn nóng lúc tiến hành thay thế.

- Trùng lặp địa chỉ ở remote trung tâm.

- Kiểm tra lại shop của hệ thống và cài đặt lại.

UE: Lỗi do đường truyền tín hiệu giữa remote điều khiển trung tâm và dàn lạnh.

- Kiểm tra tín hiệu giữa dàn lạnh và điều khiển trung tâm.

- Lỗi truyền tín hiệu của điều khiển chủ (master).

- Lỗi bo điều khiển trung tâm.

- Lỗi board mạch dàn lạnh.

UF: Hệ thống lạnh chưa được lắp đúng, không tương thích dây điều khiển / đường ống gas.

- Kiểm tra tín hiệu giữa dàn lạnh và dàn nóng.

- Lỗi board mạch dàn lạnh.

- Van chặn chưa mở.

- ko thực hiện chạy kiểm tra hệ thống.

UH: Sự cố về hệ thống, cửa hàng hệ thống gas ko xác định.

- Kiểm tra tín hiệu dàn nóng - dàn lạnh, dàn nóng - dàn nóng.

- Lỗi board mạch dàn lạnh.

- Lỗi board mạch dàn nóng.

MÃ BÁO LỖI ĐIỀU HÒA DAIKIN INVERTER
MÃ LỖI ĐIỀU HÒA DAIKIN INVERTER
khi gặp các tình trạng hư hỏng báo lỗi ở điều hòa Daikin. Bạn hãy tắt máy và shop với chúng tôi. Dịch vụ chuyên sửa chữa điều hòa tại căn hộ sẽ tư vấn miễn phí phương hướng khắc phục sửa chữa sự cố nhanh nhất. Trong đa dạng nếu người dùng ko thể tự sửa chữa được, chúng tôi sẽ cử khoa học viên với tay nghề cao phổ biến kinh nghiệm sửa điều hòa Daikin đến sửa chữa tại nhà các bạn 1 cách nhanh nhất. địa chỉ tổng đài dịch vụ: 097.918.2008 - 04.2241.1596 - 04.2241.2295 - 04.2241.2639. Thời gian khiến cho việc 24/7 từ đồ vật 2 tới chủ nhật ko nghỉ nhắc cả ngày lễ tết. Linh kiện thay thế hoàn toàn hàng hiệu, sửa chữa nhanh chóng, giá cả khó khăn, dịch vụ uy tín. Là những gì mà người dùng sẽ cảm nhận được khi tiêu dùng dịch vụ của chúng tôi.

với đội ngũ kỹ sư, nhân viên sở hữu tay nghề cao với kinh nghiệm nhiều năm, đã từng được đào tạo về chuyên ngành sửa chữa giải pháp sự cố điều hòa và trải qua đa dạng công trình. Trung tâm Điện lạnh Quang Trung cam kết đáp ứng được đông đảo nhu cầu của những khách hàng.

0 nhận xét:
Đăng nhận xét